Friday, May 14, 2021

Ngữ pháp tiếng hàn - Tiểu từ tân ngữ 을/를

Giới thiệu tiểu từ tân ngữ 을/를

  • 을/를 Là tiểu từ được gắn vào sau danh từ để biểu thị danh từ đó là tân ngữ trong câu.
  • Xác định danh từ là tân ngữ khi danh từ đó bị một hành động nào đó tác động vào.
  •  Đứng sau danh từ đóng vai trò tân ngữ trong câu, là đối tượng (người, vật, con vật...) bị chủ ngữ tác động lên.

Ngữ pháp tiếng hàn

 Cú pháp 을/를

 Nếu danh từ kết thúc bằng phụ âm thì:

 N + 을

 Ví dụ:

 후이 씨가 밥을 먹습니다

 Huy ăn cơm

 Nếu danh từ kết thúc bằng nguyên âm:

 N + 를

 Ví dụ:

후이 씨가 여자 친구를 만납니다

Huy gặp bạn gái

+ 저는 밥을 먹어요 > Tôi ăn cơm

+ 엄마가 김치를 사요 > Mẹ tôi mua Kimchi

Một số động từ cần thiết có tiểu từ tân ngữ

 :먹다(ăn), 마시다(uống),좋아하다(thích),읽다(đọc),부다(Xem),만나다(gặp gỡ),사다(mua),가르치다(dạy),배우다(học),쓰다(viết) trong văn nói hằng ngày ta có thể lược bỏ tiểu từ 을/를.

 N + 하다 -> N하다:

Khi các động từ như 공부를 하다, 수영을 하다, 운동을 하다, 신착을 하다 được lược bỏ을/를 sẽ có dạng rút gọn là공부하다, 수영하다, 운동하다, 신착하다. Tuy nhiên, với các động từ 좋아하다, 싫아하다 vì 좋아- và 싫아- không phải là các danh từ nên hình thức좋아하다, 싫아하다 là các hình thức cố định.

1 comment:

  1. Nếu bạn đang tìm đang muốn mua hàng từ Úc nhưng không biết làm thế nào để order hàng từ Úc về Việt Nam thì bạn có thể tin tưởng vào những công ty mua hộ hàng thay vì tự vận chuyển hàng quốc tế bạn sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí và thời gian.

    Website: https://tocamart.com/
    Phone: 098.9599.966
    Adress: 14 - 16 Belmore Road North Punchbowl NSW 2196

    ReplyDelete